* Mua hoặc thuê tên miền nghespa.dichvuseouytin.org, vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Kính hộp: 098 1949388, 0966.589.356



Kính thường khi vỡ ra sẽ sắc nhọn và nguy hiểm


+ Khối lượng cửa 1M2 Kính Cường Lực dày 10mm: 25.0KG

+ Khối lượng cửa 1M2 Kính Cường Lực dày 12mm: 30.0KG

+ Khối lượng cửa 1M2 Kính Cường Lực dày 15mm: 37.5KG

+ Khối lượng cửa 1M2 Kính Cường Lực dày 19mm: 47.5KG

– Sức chịu nén Kính tiêu chuẩn: 25mm cube: 248 Mpa (248 x 106 Pa). Với Kính cường lực gấp 4-5 lần

– Sức căng/Mức độ rạn nứt: chịu tải 19.3 to 28.4 Mpa. Đối với Kính cường lực gấp 4-5 lần

– Tỉ lệ độ cứng – theo tỉ lệ Moh Kính tiêu chuẩn 5.5. Đối với Kính cường lực gấp 4-5 lần

– Kính cường lực bị vỡ ở nhiệt độ 250ºC

– Độ bền hóa học

Với các loại axít Kính chịu được gần hết ngoại trừ hydrofluoric và ở nhiệt độ cao, phosphoric. Tuy nhiên, chất kiềm sẽ tác động lên bề mặt kính. Khi lắp kính vào khung bê tông, chất kiềm phát sinh từ bê tông do mưa gió lâu ngày có thể sẽ ngấm vào bề mặt kính làm cho kính bị ố hoặc ăn mòn bề mặt kính.

Sắt thép để ngoài trời bị tác động bởi thời tiết nên sinh ra dung dịch sulphate, chất này bám vào kính sẽ rất khó lau chùi. Chính vì thế, điều quan trọng là một khi những chất như thế chảy ra sẽ không thể nào lau sạch được mặt kính. Nếu như gặp phải trường hợp này thì nhanh chóng lau chùi những  chất gây ố đó càng sớm càng tốt.

– Giúp lấy ánh sáng tự nhiên

– Dễ lau chùi vệ sinh

– Bền đẹp với thời gian

– Tiện lợi cho việc đóng mở khi có hệ thống thuỷ lực

– Mang đến không gian trẻ trung năng động

– Thi công lắp đặt nhanh

– Có đủ kích cỡ và kiểu dáng thoải mái cho các kiến trúc sư sáng tạo

QUY TRÌNH SẢN XUẤT KÍNH CƯỜNG LỰC

Rất nhiều người trong chúng ta đã được nghe và chạm tay vào kính cường lực nhưng để làm ra sản phẩm Kính cường lực như thế nào chắc ít ai để ý. Chúng tôi xin giới thiệu để các bạn hiểu rõ quy trình sản xuất kính cường lực như sau:

Bước 1 – Cắt kính: Tấm kính nguyên bản sẽ được cắt tự động theo kích thước mong muốn

Bước 2 – Mài kính tự động: Sau khi tấm kính được cắt theo kích thước mong muốn sẽ được máy mài tự động các góc cạnh để đảm bảo an toàn và độ thẩm mỹ

Bước 3 – Mài kính thủ công: Nếu các tấm kính có số lượng ít và có kích thước hình học phức tạp sẽ được đem mài thủ công

Bước 4 – Khoan lỗ: Đối với các tấm kính có thiết kế khoan các lỗ trên tấm kính sẽ được mài tự động nếu số lượng nhiều và mài bán tự động nếu số lượng ít và có hình thù phức tạp



KÍNH CƯỜNG LỰC CHỊU LỰC NHƯ THẾ NÀO?

Nhìn trực quan thì kính cường lực cứng đến nỗi nếu cầm chày (không phải búa sắt) đập vào bề mặt kính có độ dày 12mm – 19mm thì gần như không thể vỡ.

– Về hình ảnh, qua thử nghiệm 2 người (tổng trọng lượng khoảng 130 kg) đứng lên 1 tấm kính dày chỉ 6ly.

– Về mặt kỹ thuật: Ứng suất bề mặt của kính cường lực 12mm là trên 81 Mpa (tức là >810 Bar).

Để tiện so sánh, với áp suất của lốp sau xe máy là 2,5 Bar (thường gọi là 2,5 kg). Trong khi đó ứng suất bề mặt của kính cường lực 12mm lên đến 810 Bar (gấp hơn 300 lần).

Gương trang trí phòng khách, gương trang trí phòng ngủ, gương treo tường, gương ốp tường, gương đèn led, gương trang điểm, gương để bàn, gương cổ điển,.. hay tất cả các dòng sản phẩm về gương đều là những thế mạnh không ngờ có thể khiến bạn phải trầm trồ. Bởi sự đầu tư bài bản, quy trình làm chuyên nghiệp cũng dịch vụ tận tâm ngay từ khi khởi điểm đến trong quá trình trải nghiệm.

Tất cả các mẫu gương trang trí đều được Kính Việt Nam sản xuất đảm bảo chất lượng cao. Kết hợp giữa hệ thống máy móc hiện đại, nguyên liệu chất lượng cao cùng đội ngũ thủ công lành nghề chắc chắc sẽ đem lại mẫu sản phẩm vừa đẹp, vừa chất lượng với giá thành phải chăng nhất.

Cốt gương Bỉ nhập khẩu chính hãng, cốt gương Bỉ có lớp bạc nguyên 100% khác hẳn với dòng gương tráng nhôm và tráng đồng trộn lẫn. Ngoài ra, được tráng 8 lớp chuyên biệt, gương có độ bền cơ học và khả năng chống ố cao cấp.

 Kính cường lực (Glass temper) là sản phẩm đang được sử dụng nhiều nhất trên thị trường hiện nay. Với những tính năng ưu điểm và tiện dụng về độ an toàn, độ bền và tính thẩm mỹ cao kính cường lực xuất hiện 1 cách đa dạng và thường xuyên ở mọi nơi từ các công trình xây dựng đến nội thất gia đình...
 
 Để hiểu rõ hơn tại sao kính cường lực lại được ứng dụng vào các công trình nhiều như thế thì cùng Kính Hanoi tìm hiểu kỹ hơn về khái niệm, độ dày, kích thước, phân loại kính cường lực... sẽ giải đáp các vấn đề liên quan đến kính cường lực giúp bạn có cái nhìn tổng quan cũng như chi tiết hơn về kính cường lực.
 
Kính cường lực (hay còn gọi là kính tôi hoặc kính temper) là kính thường được gia tăng nhiệt độ (tôi nhiệt) đến ngưỡng nhiệt độ 680 – 700 độ C. Sau đó sẽ được làm nguội nhanh (mức độ nhanh hơn tốc độ nguội tự nhiên nhiều lần) bằng khí làm mát.

Quá trình tôi nhiệt cho kính được lập trình theo một quy chuẩn công thức cụ thể cho từng loại kính (theo độ dày, màu sắc, chủng loại…).

Mục đích cuối cùng của việc tôi nhiệt này là làm cho bề mặt của tấm kính có độ cứng theo yêu cầu (tăng ứng suất bề mặt kính).
 
► Tiêu chuẩn kính cường lực phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:

    Đảm bảo các tiêu chuẩn cơ bản của TCVN 7455:2004 về ứng suất bề mặt, số mảnh vỡ, dung sai độ dày, độ phẳng…
    Kính cường lực không bị sóng khi nhìn nghiêng
    Kính không bị biến dạng và khúc xạ bị thay đổi tạo ra màu cầu vồng trên bề mặt tấm kính.
    Kính có khả năng chịu lực tốt
    Kính chịu nhiệt cao
    Kính an toàn
    Kính cách âm

► Tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật

    Độ dày tiêu chuẩn của kính cường lực từ 4 mm – 24 mm.
    Kính sau khi đã tôi ( kính cường lực)  không thể cắt, khoan, mài cạnh sau khi tôi.
    Các công tác khoan lỗ, khắc hay xử lý cạnh phải được thực hiện trước khi tôi.
    Có thể sản xuất kính cường lực với hầu hết các hình dạng, màu sắc, tính chất khác nhau theo ý muốn.
    Cần xác định kích thước kính chịu lực chính xác trước khi đặt hàng.
    Đường kính của lỗ khoan trên kính cường lực không được nhỏ hơn chiều dày của kính. Nếu nhỏ hơn thì cần phải tham khảo ý kiến của nhà sản xuất.
    Nếu tổng diện tích lỗ khoan vượt quá 1/6 diện tích bề mặt, hoặc nếu trong trườn hợp có từ 5 lỗ khoan trở lên trên mặt một tấm kính , cần tham khảo ý kiến của nhà sản xuất.

ỨNG DỤNG CỦA KÍNH CƯỜNG LỰC

    Kính cường lực được ứng dụng rộng rãi trong việc lắp dựng nhà cao tầng, biệt thự cao cấp hay tại các công trình muốn ngăn ngừa khả năng xâm nhập trái phép.
    Kính cường lực (temper glass) có thể coi là sự lựa chọn hoàn hảo cho các công trình, màu sắc của kính đa dạng cũng rất phù hợp cho trang trí nội thất.
    Do tính năng tốt của kính mà kính được sử dụng hầu hết các công trình như : Văn phòng tòa nhà cao ốc, các công trình lớn, bệnh viện…
    Dùng làm tường kính tại các trung tâm thương mai, vách ngăn , lan can, hay bất kỳ vị trí nào đòi hỏi yếu tố ánh sáng cũng như yếu tố an toàn, bền, đẹp yêu cầu.

Kính cường lực là gì?

Kính cường lực là một sản phẩm công nghệ cao được sản xuất và gia công phù hợp với các tính chất thời tiết, khí hậu, truyền thống sử dụng và phong cách tiêu dùng của người Việt Nam.



Xét về mặt thẩm mỹ, chúng ta phải thừa nhận rằng các sản phẩm Kính luôn đáp ứng được tiêu chí này bởi bề mặt phẳng bóng và các tính chất chống chịu cao.

Khái niệm về vật liệu kính

– Kính là sản phẩm thủy tinh tạo từ dung dịch rắn ở dạng vô định hình nhận được bằng cách làm quá nguội khối silicat nóng chảy ,có thể pha trộn thêm các tạp chất để có tính chất theo ý muốn.

– Ở điều kiện bình thường, kính là một vật liệu trong suốt, tương đối cứng, khó mài mòn, rất trơ hóa học và không hoạt động xét về phương diện sinh học, có thể tạo thành với bề mặt rất nhẵn và trơn. Tuy nhiên, kính rất dễ gãy hay vỡ thành các mảnh nhọn và sắc dưới tác dụng của lực hay nhiệt một cách đột ngột.

Kính cường lực được biết đến như một chất liệu có tính khác biệt khi được tôi luyện nhiệt thông qua phương pháp độc đáo và không kém phần chất lượng đó chính là sử dụng công nghệ gia cường dao động ngang. Bằng cách này nguyên liệu kính đã được đưa vào lò và thúc đẩy gia tăng nhiệt độ nung lên tới hơn 600 độ C có khi tới 700 độ C tùy vào độ dày.

Bước tiếp theo là kính được làm lạnh đột ngột bằng khí lạnh với công nghệ thổi luồng khí lên bề mặt kính.

Với quy trình khép kín công nghệ cao như vậy sẽ cho ra lò sản phẩm kính đặc biệt trong suốt với độ xuyên thấu ánh sáng cao nhất không làm mất độ xuyên sáng và không kém phần gia tăng tính chất chịu lực và áp lực nén cao, ngoài ra còn giúp tăng khả năng tản nhiệt ra xung quanh nên kính sẽ không bị hấp thu nhiệt độ do ánh nắng chiếu. Sản phẩm được sản xuất như vậy gọi chung là Kính cường lực (tên tiếng Anh : Temperglass).

Ngoài những ưu nhược điểm nói đến ở phần trên, sản phẩm kính còn kể đến với các ưu điểm về :

Tính cơ học tuyệt vời : So với các sản phẩm kính khác, loại kính chịu lực này có khả năng chịu được áp lực và va chạm gấp hơn mười lần nếu xét trên phương diện cùng độ dày và thông số thử nghiệm chung.

Tính chịu nhiệt tốt : Nếu sản phẩm kính thường chỉ có thể chịu được tối đa hơn 50 độ C thì ở đây, sản phẩm kính cường lực có thể chịu nhiệt độ ngoài trời tới hơn 150 độ C vì đã được tôi luyện trong lò với sức nóng tới 700 độ C.

An toàn cho người sử dụng : Chúng tôi đã thử nghiệm đập vỡ các mảng kính ra để thử nghiệm tính an toàn khi xảy ra sự cố ngoài ý muốn. Thật bất ngờ là các mảnh vỡ của loại kính này tạo thành các hạt nhỏ li ti không có độ sắc ở cạnh. Bởi thế bạn có thể hình dung ra tính an toàn cao hơn nhiều so với các sản phẩm kính khác.
CÁC LOẠI KÍNH CƯỜNG LỰC PHỔ BIẾN

 Theo cường độ chịu lực: Kính thường và kính chịu lực

+ Kính thường : có cạnh sắc nhọn, có thể gia công khoan, khoét, cắt được, dùng ở những nơi không yêu cầu độ an toàn cao cũng như độ cách âm, cách nhiệt.

+ Kính cường lực : Có độ bền gấp 4-5 lần kính thường, do bề mặt kính được ép lại làm cho các mạch liên kết cực nhỏ kết hợp chặt chẽ với nhau tạo thành liên kết bền vững hơn, giúp cho kính chịu được rung chấn, sức gió lớn và va đập mạnh. Có khả năng chịu được sốc nhiệt cao gấp 3 lần so với kính thường. Nhiệt độ thay đổi đột ngột khoảng 50 độ C đủ để làm kính thường vỡ nhưng kính cường lực có thể chịu được sự thay đổi đột ngột lên tới 150 độ C.

Kính cường lực không thể gia công khoan, khoét , cắt. Khi vỡ tạo thành các mảnh nhỏ, khó gây sát thương, dùng khi đòi hỏi hệ số an toàn cao và chịu lực, được ứng dụng trong các hạng mục như: lan can cầu thang kính, vách kính, cửa thủy lực…

    Theo mức độ truyền ánh sáng (khả năng cho ánh sáng đi qua): kính trong suốt, kính trong mờ, kính mờ đục, kính phản quang, gương.
    Theo mục đích sử dụng: kính lấy sáng, kính lấy sáng kết hợp cách âm – cách nhiệt, kính trang trí (kính màu ốp bếp, kính sơn, tranh kính…), kính làm vật dụng (mặt bàn, mặt tủ…).
    
    

Kính hộp

Kính hộp cường lực - cách âm cách nhiệt của VOG được sản xuất trên dây chuyền khép kín của Châu Âu đảm bảo tính cách âm cách nhiệt tốt nhất đối với vùng khí hậu nóng ẩm khắc nhiệt của Việt Nam. Bạn sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian và tiền bạc trong việc làm giảm tiếng ồn và sự nóng bức khi sử dụng sản phẩm kính mang thương hiệu VOG. Ngoài ra, sử dụng kính hộp còn ngăn chặn sự ngưng tụ sương, hơi nước trên bề mặt kính, hạn chế sự tích trữ hơi ẩm, tạo mùi khó chịu, từ đó tạo môi trường bên trong thoải mái và sạch sẽ. Kính hộp thường nặng gấp đôi kính thường, cần hệ khung và bản lề chịu lực cao hơn.



Hiệu lực báo giá : Bảng báo giá có hiệu lực từ ngày 01.01.2019 đến khi có bảng báo giá mới thay cho các bảng báo giá trước đó
. Khuyến cáo: Để đảm bảo quyền lợi khi mua sảm phẩm chính hãnh.

Kích thước - độ dày của kính an toàn 2 lớp

Chính nhờ những tính năng vượt trội hơn các loại kính khác nên kính dán an toàn, kính cường lực an toàn được ứng dụng rộng rất rộng rãi trong kiến trúc xây dựng và nền công nghiệp hiện đại.
Kính an toàn ứng dụng làm cửa sổ, mái, cửa ra vào, màn chắn mưa, bể cá….

Kích thước kính an toàn 2 lớp

Sài Gòn Glass cung cấp các loại kính dán an toàn, kính cường lực an toàn với nhiều hình thể kích thước khác nhau theo yêu cầu của Quý khách hàng.
Độ dày cửa kính dán an toàn

Chúng ta có thể ghép nhiều lớp kính vào với nhau, các lớp kính đấy chúng ta có thể tùy chọn để được chiều dày như ý muốn.
Chiều dày cửa kính dán an toàn thường được sử dụng là : 6.38mm ; 8.38mm; 9.76mm; 10.38mm; 13.38; 15.76 mm; 16.38 mm; 20.38 mm; …

Đặc điểm kỹ thuật kính dán 2 lớp

•    Đảm bảo an toàn ở nhiệt độ dưới 700C.
•    Cần sử dụng chất bít kín chống thấm nước khi lắp đặt và sử dụng vì việc tiếp xúc lâu với nước, cùng sự tấn công của các dung môi hữu cơ sẽ làm màng phim PVB ở giữa các tấm kính dễ chuyển màu gây mất thẩm mĩ.
•    Các bọt khí có thể xuất hiệbán ở lớp phim PVB dọc theo mép ngoài kính nên cần bảo quản kính ở nơi khô thoáng, hạn chế tiếp xúc với nước.
•    Với một số loại kính dán thành phẩm có độ dày tương đối lớn (> 13.38mm) sẽ rất khó cắt nhỏ nên cần chú ý kích thước và quy cách khi đặt hàng.  

Ứng dụng lĩnh vực sử dụng kính dán an toàn 2 lớp:

-  Vách kính mặt dựng, vách ngăn nội thất

-  Sàn kính, bàn ghế, nội thất

-  Cửa đi, cửa sổ trong xây dựng và phương tiện giao thông vận tải

-  Các tòa nhà cao tầng, tháp cao tầng…

Khu đô thị, văn phòng, nhà ở, khách sạn…. với những công năng đặc biệt: chống đột nhập, khủng bố, chống cháy, cách âm, cách nhiệt, hạn chế tia cực tím….

-  Kính dân dụng: Gương, Tủ, bàn, trang trí, nội thất….

-  Kính công nghiệp: Kính chắn, kính ôtô, tàu thủy, tàu hỏa….

-  Kính hộp dán an toàn.

Tìm hiểu cửa kính cường lực dán an toàn 2 lớp :

Cửa kính cường lực 2 lớp hay nhiều lớp được cấu tạo từ kính dán an toàn 2 hay nhiều lớp kính ở giữa các lớp kính là lớp bảo vệ được Học bằng chất dẻo (polyvinyl butyral). Bởi vì tính chất cấu tạo nổi bật vậy nên cửa kính được làm từ kính dán an toàn 2 hay nhiều lớp có độ an toàn hơn hẳn so với kính cường lực và kính thường.


Tại sao là chúng tôi?

Kính hộp Gương tráng nhôm Gương tráng bạc Kính hộp Gương tráng nhôm Gương tráng bạc